|
« Bài trước ::||::
Bài tiếp theo »
3.2 Past tenses (các thời quá khứ)3.2.1 Simple Past (thời quá khứ thường):
Dùng để diễn đạt một hành động đă xảy ra dứt điểm tại một thời gian xác định trong quá khứ (không c̣n diễn ra hoặc ảnh hưởng tới hiện tại). Thời điểm trong câu được xác định rơ rệt bằng một số các phó từ chỉ thời gian như: yesterday, at that moment, last week, ...
3.2.2 Past Progresseive (thời quá khứ tiếp diễn):
Thời quá khứ tiếp diễn dùng để diễn đạt: (1) một hành động đang xảy ra trong quá khứ th́ bị một hành động khác “chen ngang” (khi đang... th́ bỗng...). Trong trường hợp này, mẫu câu chung là:
I was watching TV when she came home.
When she came home, I was watching television. (2) Hai hành động cùng đồng thời xảy ra trong quá khứ. Trong trường hợp này, mẫu câu sau được áp dụng:
Martha was watching television while John
was reading a book.
While John was reading a book, Martha was watching television. Cấu trúc sau đây cũng đôi khi được dùng nhưng không thông dụng bằng hai mẫu trên:
While John was reading a book, Martha watched television. (3) Một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ:
3.2.3 Past Perfect (thời quá khứ hoàn thành):
Thời quá khứ hoàn thành được dùng để diễn đạt:
Thời quá khứ hoàn thành thường được dùng với 3 phó từ chỉ thời gian là: after, before và when.
Phó từ when có thể được dùng thay cho after và before trong cả 4 mẫu trên
mà không làm thay đổi ư nghĩa của câu. Chúng ta vẫn biết hành động nào xảy ra
trước do có sử dụng quá khứ hoàn thành. 3.2.4 Past Perfect Progressive (thời quá khứ hoàn thành tiếp diễn):
Chỉ đối với các hành động thuộc nhóm (2) của thời quá khứ hoàn thành ta mới
có thể dùng thời quá khứ hoàn thành tiếp diễn, với ư nghĩa của câu không thay
đổi.
« Bài trước ::||::
Bài tiếp theo »
|
|