2. Noun phrase (ngữ danh từ)
2.1 Danh từ đếm được và không đếm được (Count noun/ Non-count
noun):
· Danh từ đếm được: Là danh từ có thể dùng được với số đếm, do đó
nó có 2 h́nh thái số ít và số nhiều. Nó dùng được với a hay với the.
VD: one book, two books, ...
· Danh từ không đếm được: Không dùng được với số đếm, do đó nó không
có h́nh thái số ít, số nhiều. Nó không thể dùng được với a, c̣n the
chỉ trong một số trường hợp đặc biệt. VD: milk (sữa). Bạn không thể nói "one
milk", "two milks" ... (Một số vật chất không đếm được có thể được chứa trong
các b́nh đựng, bao b́... đếm được. VD: one glass of milk - một cốc sữa).
· Một số danh từ đếm được có h́nh thái số nhiều đặc biệt. VD: person - people;
child - children; tooth – teeth; foot – feet; mouse – mice ...
· Một số danh từ đếm được có dạng số ít/ số nhiều như nhau chỉ phân biệt bằng
có "a" và không có "a":
an aircraft/ aircraft; a sheep/ sheep; a fish/ fish.
· Một số các danh từ không đếm được như food, meat, money, sand, water ... đôi
khi được dùng như các danh từ số nhiều để chỉ các dạng, loại khác nhau của vật
liệu đó.
This is one of the foods that
my doctor wants me to eat.
· Danh từ "time" nếu dùng với nghĩa là "thời gian" là không đếm được nhưng khi
dùng với nghĩa là "thời đại" hay "số lần" là danh từ đếm được.
You have spent too much time on
that homework. (thời gian, không đếm được)
I have seen that movie three times
before. (số lần, đếm được)
Bảng sau là các định ngữ dùng được với các danh từ đếm được và không đếm
được.
| WITH COUNTABLE NOUN |
WITH UNCOUNTABLE NOUN |
| a(n), the, some, any |
the, some, any |
| this, that, these, those |
this, that |
| none, one, two, three,... |
None |
many
a lot of
a [large / great] number of
(a) few
fewer... than
more....than |
much (thường dùng trong câu phủ định, câu hỏi)
a lot of
a large amount of
(a) little
less....than
more....than |
Một số từ không đếm được nên biết:
sand
food
meat
water |
money
news
measles (bệnh sởi)
soap |
information
air
mumps (bệnh quai bị)
economics |
physics
mathematics
politics
homework |
Note: advertising là danh từ không đếm được nhưng advertisement
là danh từ đếm được, chỉ một quảng cáo cụ thể nào đó.
There are too many advertisements
during TV shows.
2.2 Cách dùng quán từ không xác định "a" và "an"
Dùng a hoặc an trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có nghĩa là một. Chúng
được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được
đề cập từ trước.
A ball is round. (nghĩa chung,
khái quát, chỉ tất cả các quả bóng)
I saw a boy in the street. (chúng
ta không biết cậu bé nào, chưa được đề cập trước đó)
2.2.1 Dùng “an” với:
Quán từ an được dùng trước từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát
âm, chứ không phải trong cách viết). Bao gồm:
· Các từ bắt đầu bằng các nguyên âm a, e, i, o: an aircraft, an empty glass,
an object
· Một số từ bắt đầu bằng u, y: an uncle, an umbrella
· Một số từ bắt đầu bằng h câm: an heir, haft an hour
· Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt: an S.O.S/ an M.P
2.2.2 Dùng “a” với:
Dùng a trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm. Chúng bao gồm các chữ
cái c̣n lại và một số trường hợp bắt đầu bằng u, y, h. VD: a house, a university,
a home party, a heavy load, a uniform, a union, a year income,...
· Đứng trước một danh từ mở đầu bằng "uni..." phải dùng "a" (a university/ a
uniform/ universal/ union) (Europe, eulogy (lời ca ngợi), euphemism (lối nói
trại), eucalyptus (cây khuynh diệp)
· Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/a great deal
of/a couple/a dozen.
· Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như a/one
hundred - a/one thousand.
· Dùng trước "half" (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo
and a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết
có dấu gạch nối): a half - share, a half - holiday (ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày).
· Dùng với các đơn vị phân số như 1/3 a/one third - 1/5 a /one fifth.
· Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: $5 a kilo, 60 kilometers
an hour, 4 times a day.
2.3 Cách dùng quán từ xác định "The"
Dùng the trước một danh từ đă được xác định cụ thể về mặt tính chất,
đặc điểm, vị trí hoặc đă được đề cập đến trước đó, hoặc những khái niệm phổ
thông, ai cũng biết.
The boy in the corner is my friend. (Cả người nói và người nghe
đều biết đó là cậu bé nào)
The earth is round. (Chỉ có một trái đất, ai cũng biết)
Với danh từ không đếm được, dùng the nếu nói đến một vật cụ thể, không dùng
the nếu nói chung.
Sugar is sweet. (Chỉ các loại đường nói
chung)
The sugar on the table is from
Cuba. (Cụ thể là đường ở trên bàn)
Với danh từ đếm được số nhiều, khi chúng có nghĩa đại diện chung cho một lớp
các vật cùng loại th́ cũng không dùng the.
Oranges are green until they ripen.
(Cam nói chung)
Athletes should follow a well-balanced
diet. (Vận động viên nói chung)
2.3.1 Sau đây là một số trường hợp thông dụng dùng
The theo quy tắc trên:
· The + danh từ + giới từ + danh từ: The girl in blue, the Gulf of Mexico.
· Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only: The only way, the best
day.
· Dùng cho những khoảng thời gian xác định (thập niên): In the 1990s
· The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ: The man to whom you have just
spoken is the chairman.
· The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật: The whale
= whales (loài cá voi), the deep-freeze (thức ăn đông lạnh)
· Đối với man khi mang nghĩa "loài người" tuyệt đối không được dùng the:
Since man lived on the earth ... (kể từ khi loài người sinh sống trên trái đất
này)
· Dùng trước một danh từ số ít để chỉ một nhóm, một hạng người nhất định trong
xă hội: The small shopkeeper: Giới chủ tiệm nhỏ/ The top offcial: Giới quan
chức cao cấp
· The + adj: Tượng trưng cho một nhóm người, chúng không bao giờ được phép ở
số nhiều nhưng được xem là các danh từ số nhiều. Do vậy động từ và đại từ đi
cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều: The old = The old people;
The old are often very
hard in their moving
· The + tên gọi các đội hợp xướng/ dàn nhạc cổ điển/ ban nhạc phổ thông: The
Back Choir/ The Philharmonique Philadelphia Orchestra/ The Beatles.
· The + tên gọi các tờ báo (không tạp chí)/ tàu biển/ các khinh khí cầu: The
Times/ The Titanic/ The Hindenberg
· The + họ của một gia đ́nh ở số nhiều = gia đ́nh nhà: The Smiths = Mr/
Mrs Smith and children
· Thông thường không dùng the trước tên riêng trừ trường hợp có nhiều người
hoặc vật cùng tên và người nói muốn ám chỉ một người cụ thể trong số đó:
There are three Sunsan Parkers in the
telephone directory. The Sunsan Parker that I know lives on the First
Avenue.
· Tương tự, không dùng "the" trước bữa ăn: breakfast, lunch, dinner:
We ate breakfast at 8 am this
morning.
Trừ khi muốn ám chỉ một bữa ăn cụ thể:
The dinner that you invited me
last week were delecious.
· Không dùng "the" trước một số danh từ như home, bed, church, court, jail,
prison, hospital, school, class, college, university v.v... khi nó đi với các
động từ và giới từ chỉ chuyển động chỉ đi đến đó là mục đích chính hoặc ra khỏi
đó cũng v́ mục đích chính:
Students go to school everyday.
The patient was released from hospital.
Nhưng nếu đến đó hoặc ra khỏi đó không v́ mục đích chính th́ dùng "the".
Students go to the school for
a class party.
The doctor left the hospital for
lunch.
2.3.2 Bảng sử dụng "the" và không sử dụng
"the" trong một số trường hợp điển h́nh
| Có "The" |
Không "The" |
+ Dùng trước tên các đại dương, sông ng̣i,
biển, vịnh và các cụm hồ (số nhiều)
The Red Sea, the Atlantic Ocean, the Persian Gufl, the Great Lakes
+ Trước tên các dăy núi:
The Rocky Mountains
+ Trước tên những vật thể duy nhất trong vũ trụ hoặc trên thế giới:
The earth, the moon
+ The schools, colleges, universities + of + danh từ riêng
The University of Florida
+ The + số thứ tự + danh từ
The third chapter.
+ Trước tên các cuộc chiến tranh khu vực với điều kiện tên khu vực đó phải
được tính từ hoá
The Korean War (=> The Vietnamese economy)
+ Trước tên các nước có hai từ trở lên (ngoại trừ Great Britain)
The United States, The Central African Republic
+ Trước tên các nước được coi là một quần đảo hoặc một quần đảo
The Philipines, The Virgin Islands, The Hawaii
+ Trước tên các tài liệu hoặc sự kiện lịch sử
The Constitution, The Magna Carta
+ Trước tên các nhóm dân tộc thiểu số
the Indians
+ Trước tên các môn học cụ thể
The Solid matter Physics
+ Trước tên các nhạc cụ khi đề cập đến các nhạc cụ đó nói chung hoặc khi
chơi các nhạc cụ đó.
The violin is difficult to play
Who is that on the piano
|
+ Trước tên một hồ
Lake Geneva
+ Trước tên một ngọn núi
Mount Vesuvius
+ Trước tên các hành tinh hoặc các cḥm sao
Venus, Mars
+ Trước tên các trường này nếu trước nó là một tên riêng
Stetson University
+ Trước các danh từ đi cùng với một số đếm
Chapter three, Word War One
+ Trước tên các nước chỉ có một từ:
China, France, Venezuela, Vietnam
+ Trước tên các nước mở đầu bằng New, một tính từ chỉ hướng:
New Zealand, North Korean, France
+ Trước tên các lục địa, tỉnh, tiểu bang, thành phố, quận, huyện:
Europe, Florida
+ Trước tên bất ḱ môn thể thao nào
baseball, basketball
+ Trước các danh từ trừu tượng (trừ một số trường hợp đặc biệt):
freedom, happiness
+ Trước tên các môn học nói chung
mathematics
+ Trước tên các ngày lễ, tết
Christmas, Thanksgiving
+ Trước tên các loại h́nh nhạc cụ trong các h́nh thức âm nhạc cụ thể (Jazz,
Rock, classical music..)
To perform jazz on trumpet and piano |
2.4 Cách sử dụng another và other.
Hai từ này thường gây nhầm lẫn.
| Dùng với danh từ đếm được |
Dùng với danh từ không đếm được |
- an + other + danh từ đếm được số ít = một cái nữa, một cái
khác, một người nữa, một người khác (= one more).
another pencil = one more pencil
- the other + danh từ đếm được số ít = cái cuối cùng c̣n lại
(của một bộ), người c̣n lại (của một nhóm), = last of the set.
the other pencil = the last pencil present
|
Không dùng
|
- Other + danh từ đếm được số nhiều = mấy cái nữa, mấy cái khác,
mấy người nữa, mấy người khác (= more of the set).
other pencils = some more pencils
- The other + danh từ đếm được số nhiều = những cái c̣n lại (của
một bộ), những người c̣n lại (của một nhóm), = the rest of the set.
the other pencils = all remaining pencils
|
- Other + danh từ không đếm được = một chút nữa (= more of the
set).
other water = some more water
- The other + danh từ không đếm được = chỗ c̣n sót lại.
the other water = the remaining water
|
· Another và other là không xác định trong khi the other
là xác định; nếu chủ ngữ là đă biết (được nhắc đến trước đó) th́ ta có thể bỏ
danh từ đi sau another hoặc other, chỉ cần dùng another
hoặc other như một đại từ là đủ. Khi danh từ số nhiều bị lược bớt (trong
cách nói tắt nêu trên) th́ other trở thành others. Không bao giờ
được dùng others + danh từ số nhiều:
I Don 't want this book. Please give me another.
(another = any other book - not specific)
I Don 't want this book. Please give me the other.
(the other = the other book, specific)
This chemical is poisonous. Others are poisonous too.
(others = the other chemicals, not specific)
I Don 't want these books. Please give me the others.
(the others = the other books, specific)
· Trong một số trường hợp người ta dùng one hoặc ones đằng
sau another hoặc other thay cho danh từ:
I Don 't want this book. Please give me another one.
I don't want this book. Please give me the other one.
This chemical is poisonous. Other ones are poisonous too.
I don't want these books. Please give me the other ones.
· This hoặc that có thể dùng với one nhưng these
và those không được dùng với ones, mặc dù cả 4 từ này đều có thể
dùng thay cho danh từ (với vai tṛ là đại từ) khi không đi với one hoặc
ones:
I don't want this book. I want
that.
2.5 Cách sử dụng little, a little, few, a few
· Little + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ để (có khuynh
hướng phủ định)
I have little money, not enough
to buy groceries.
· A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để
I have a little money, enough
to buy groceries
· Few + danh từ đếm được số nhiều: có rất ít, không đủ để (có tính phủ
định)
I have few books, not enough
for reference reading
· A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để
I have a few records, enough
for listening.
· Trong một số trường hợp khi danh từ ở trên đă được nhắc đến th́ ở phía dưới
chỉ cần dùng little hoặc few như một đại từ là đủ (cũng giống như đối với other/another;
this/that).
Are you ready in money. Yes, a little.
· Quite a few + đếm được = Quite a bit + không đếm được = Quite
a lot of + noun = rất nhiều.
2.6 Sở hữu cách
· The noun's + noun: Chỉ được dùng cho những danh từ chỉ người hoặc động
vật, không dùng cho các đồ vật.
The student's book,
The cat's legs.
· Đối với danh từ số nhiều đă có sẵn "s" ở đuôi chỉ cần dùng dấu phẩy
The students' book.
· Nhưng đối với những danh từ đổi số nhiều đặc biệt không "s" ở đuôi vẫn phải
dùng đầy đủ dấu sở hữu cách.
The children's toys,
The people's willing
· Nếu có hai danh từ cùng đứng ở sở hữu cách th́ danh từ nào đứng gần danh từ
bị sở hữu nhất sẽ mang dấu sở hữu.
Paul and Peter's room.
· Đối với những tên riêng hoặc danh từ đă có sẵn "s" ở đuôi có thể chỉ cần dùng
dấu phẩy và nhấn mạnh đuôi khi đọc hoặc dùng sở hữu cách và phải thay đổi cách
đọc. Tên riêng không dùng "the" đằng trước.
The boss' car = the boss
's car [bosiz]
Agnes' house = Agnes 's
[siz] house.
· Sở hữu cách cũng được dùng cho thời gian (năm, tháng, thập niên, thế kỉ)
The 1990s' events: những sự kiện
của thập niên 90
The 21st century's prospects.
· Dùng cho các mùa trong năm trừ mùa xuân và mùa thu. Nếu dùng sở hữu cách cho
hai mùa này th́ người viết đă nhân cách hoá chúng. Ngày nay người ta dùng các
mùa trong năm như một tính từ cho các danh từ đằng sau, ít dùng sở hữu cách.
The Autumn's leaf: chiếc lá của
nàng thu.
· Dùng cho tên các công ty lớn, các quốc gia
The Rockerfeller's oil products.
China's food.
· Đối với các cửa hiệu có nghề nghiệp đặc trưng chỉ cần dùng danh từ với dấu
sở hữu.
In a florist's
At a hairdresser's
Đặc biệt là các tiệm ăn với tên riêng:
The Antonio's
· Dùng trước một số danh từ bất động vật chỉ trong một số thành ngữ
a stone's throw from ...(Cách
nơi đâu một tầm đá ném).
|
|