6. Tân ngữ (complement / object) và các vấn đề liên quan

6.1 Động từ dùng làm tân ngữ

Không phải bất cứ động từ nào trong tiếng Anh cũng đều đ̣i hỏi tân ngữ đứng sau nó là một danh từ. Một số các động từ lại đ̣i hỏi tân ngữ sau nó phải là một động từ khác. Động từ dùng làm tân ngữ được chia làm hai loại:

6.1.1. Loại 1: Động từ nguyên thể làm tân ngữ (to + verb)

agree
attempt
claim
decide
demand
desire
expect
fail
forget
hesitate
hope
intend
learn
need
offer
plan
prepare
pretend
refuse
seem
strive
tend
want
wish

John expects to begin studying law next semester.
Mary learned to swim when she was very young.
The committee decided to postpone the meeting.
The president will attempt to reduce inflation rate.

6.1.2. Loại 2: Động từ Verb-ing dùng làm tân ngữ

admit
appreciate
avoid
can't help
delay
deny
resist
enjoy
finish
miss
postpone
practice
quit
resume
suggest
consider
mind
recall
risk
repeat
resent

John admitted stealing the jewels.
We enjoyed seeing them again after so many years.
You shouldn’t risk entering that building in its present condition.
He was considering buying a new car until the prices went up.
The Coast Guard has reported seeing another ship in the Florida Straits.

6.1.3 Bảng dưới đây là những động từ mà tân ngữ sau nó có thể là một động từ nguyên thể hoặc một verb-ing mà ngữ nghĩa không thay đổi.

begin
can't stand
continue
dread
hate
like
love
prefer
start
try

        He started to study after dinner = he started studying after dinner.

Lưu ư rằng trong bảng này có một động từ can't stand to do/doing smt: không thể chịu đựng được khi phải làm ǵ.
        He can't stand to wait (waiting) such a long time.

6.1.4 Bốn động từ đặc biệt

Đó là những động từ mà ngữ nghĩa của chúng sẽ đổi khác hoàn toàn khi tân ngữ sau nó là một động từ nguyên thể hoặc verb-ing.

1a) Stop to do smt: dừng lại để làm ǵ
        He stoped to smoke = Anh ta dừng lại để hút thuốc.
1b) Stop doing smt: dừng làm việc ǵ
        He stoped smoking = Anh ta đă bỏ thuốc.
2a) Remember to do smt: Nhớ sẽ phải làm ǵ
        Remember to send this letter. = Hăy nhớ gửi bức thư này nhé.
2b) Remember doing smt: Nhớ là đă làm ǵ
        I remember locking the door before leaving, but now I can't find the key.
Đặc biệt nó thường được dùng với mẫu câu: S + still remember + V-ing : Vẫn c̣n nhớ là đă...
        I still remember buying the first motorbike
3a) Forget to do smt: quên sẽ phải làm ǵ
        I forgot to pickup my child after school = Tôi quên không đón con.
3b) Forget doing smt: (quên là đă làm ǵ). Đặc biệt nó thường được dùng với mẫu câu S + will never forget + V-ing: sẽ không bao giờ quên được là đă ...
        She will never forget meeting the Queen = Cô ấy không bao giờ quên lần gặp Nữ hoàng
4a) Regret to do smt: Lấy làm tiếc v́ phải làm ǵ (thường dùng khi báo tin xấu)
        We regret to inform the passengers that the flight for Washington DC was canceled because of the bad weather.
4b) Regret doing smt: Lấy làm tiếc v́ đă làm ǵ
        He regrets leaving school early. It's the biggest mistake in his life.

6.1.5 Động từ đứng sau giới từ

Tất cả các động từ đứng ngay sau giới từ đều phải ở dạng V-ing.

6.1.5.1 Verb + preposition + verb-ing

Sau đây là bảng các động từ có giới từ theo sau, v́ vậy các động từ khác đi sau động từ này phải dùng ở dạng verb-ing.

Verb + prepositions + V-ing

approve of
be better of
count on
depend on
give up
insist on
keep on
put off
rely on
succeed in
think about
think of
worry abount
object to
look forward to
confess to

John gave up smoking because of his doctor’s advice.
He insisted on taking the bus instead of the plane.
Hery is thinking of going to France next year.
Fred confessed to stealing the jewels

Chú ư rằng ở 3 động từ cuối cùng trong bảng trên, có giới từ to đi sau động từ. Đó là giới từ chứ không phải là to trong động từ nguyên thể (to do st), nên theo sau nó phải là một verb-ing chứ không phải là một verb nguyên thể.

We are not looking forward to going back to school.
Jill objected to receiving the new position.
He confessed to causing the fire.

6.1.5.2 Adjective + preposition + verb-ing:

Adjective + prepositions + V-ing

accustomed to
afraid of
intent on
interested in
capable of
fond of
successful in
tired of

Mitch is afraid of getting married now.
We are accustomed to sleeping late on weekends.
I am fond of dancing.
We are interested in seeing this film.

6.1.5.3 Noun + preposition + verb-ing:

Noun + prepositions + V-ing

choice of
excuse for
intention of
method for
possibility of
reason for
(method of)

There is no reason for leaving this early.
George has no excuse for droping out of school.
There is a possibility of acquiring this property at a good price.
He has developed a method for evaluating this problem.

Các trường hợp khác:
Trong các trường hợp khác, động từ đi sau giới từ cũng phải ở dạng verb-ing.
        After leaving the party, he drove home.
        He should have stayed in New York instead of moving to Maine.

6.1.6 Động từ đi sau tính từ:

Nói chung, nếu động từ đi ngay sau tính từ (không có giới từ) th́ được dùng ở dạng nguyên thể. Những tính từ đó bao gồm.

anxious
boring
dangerous
hard
eager
easy
good
strange
pleased
prepared
ready
able
usual
common
difficult

It is dangerous to drive in this weather.
Mike is anxious to see his family.
We are ready to leave now.
It is difficult to pass this test.

Chú ư: ablecapable có nghĩa như nhau nhưng cách dùng khác nhau:
        (able/ unable) to do smt = (capable/ incapable) of doing smt.

6.2 Đại từ đứng trước động từ nguyên thể hoặc V-ing trong tân ngữ

6.2.1 Trường hợp tân ngữ là động từ nguyên thể

Trong trường hợp tân ngữ là động từ nguyên thể (loại 1) th́ bất cứ danh từ hay đại từ nào trực tiếp đứng trước nó cũng phải ở dạng tân ngữ (complement form).
            Joe asked her to call him.

S + V + {pronoun/ noun in complement form} + [to + verb] ...

Sau đây là một số động từ đ̣i hỏi tân ngữ là một động từ nguyên thể có đại từ làm tân ngữ gián tiếp.

allow
ask
beg
convince
expect
instruct
invite
order
permit
persuade
prepare
promise
remind
urge
want

We ordered him to appear in court.
I urge you to reconsider your decision.
They were trying to persuade him to change his mind.
The teacher permitted them to turn their assignments in late.
You should prepare your son to take this examination.

6.2.2 Trường hợp tân ngữ là V-ing

Trong trường hợp tân ngữ là một V- ing th́ đại từ/danh từ phải ở dạng sở hữu.

Subject + verb + {pronoun/ noun}(possessive form) + verb-ing...

We understand your not being able to stay longer.
We object to their calling at this hour.
He regrets her leaving.
We are looking forward to their coming next year.
We don’t approve of John’s buying this house.
We resent the teacher’s not announcing the test sooner.

7. Một số động từ đặc biệt (need, dare, to be, get)

7.1 Need

7.1.1 Need dùng như một động từ thường:

a) Động từ đi sau need chỉ ở dạng nguyên thể khi chủ ngữ là một vật thể sống:

My friend needs to learn Spanish.
He will need to drive alone tonight.
John needs to paint his house.

b) Động từ đi sau need phải ở dạng verb-ing hoặc dạng bị động nếu chủ ngữ không phải là vật thể sống.

The grass needs cutting           OR The grass needs to be cut.
The telivision needs repairing   OR The TV needs to be repaired.
Your thesis needs rewriting     OR Your thesis needs to be rewritten.

Chú ư:

need + noun = to be in need of + noun

Jill is in need of money. = Jill needs money.
The roof is in need of repair. = The roof needs repairing.

Want và Require cũng đôi khi được dùng theo mẫu câu này nhưng không phổ biến:

Your hair wants cutting
All cars require servicing regularly

7.1.2 Need dùng như một trợ động từ

Chỉ dùng ở thể nghi vấn hoặc phủ định thời hiện tại. Ngôi thứ ba số ít không có "s" tận cùng. Không dùng với trợ động từ to do. Sau need (trợ động từ) là một động từ bỏ to:
        We needn't reserve seats - there will be plenty of rooms.
        Need I fill out the form?

7.2 Dare (dám)

7.2.1 Dùng như một nội động từ

Không dùng ở thể khẳng định, chỉ dùng ở thể nghi vấn và phủ định.
        Did they dare (to) do such a thing? = Dared they do such a thing? (Họ dám làm như vậy sao?)
        He didn't dare (to) say anything = He dared not say anything. (Anh ta không dám nói ǵ.)

7.2.2 Dùng như một ngoại động từ

Mang nghĩa “thách thức”: Dare sb to do smt = Thách ai làm ǵ
        They dare the boy to swim across the river in such a cold weather.
        I dare you to touch my toes = Tao thách mày dám động đến một sợi lông của tao.

7.3 Cách sử dụng to be trong một số trường hợp

7.4 Cách sử dụng to get trong một số trường hợp:

7.4.1. To get + P2

     get + washed/ dressed/ prepared/ lost/ drowned/ engaged/ married/ divorced.
Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy một việc ǵ hoặc t́nh huống mà chủ ngữ đang gặp phải.
        You will have 5 minutes to get dressed.(Em có 5 phút để mặc quần áo)
        He got lost in old Market Street yesterday. (t́nh huống bị lạc đường)
Tuyệt nhiên không được lẫn trường hợp này với dạng bị động.

7.4.2. Get + V-ing = Start + V-ing: Bắt đầu làm ǵ

        We'd better get moving, it's late.

7.4.3. Get sb/smt +V-ing: Làm cho ai/ cái ǵ bắt đầu.

Please get him talking about the main task. (Làm ơn bảo anh ta hăy bắt đầu đi vào vấn đề chính)
When we get the heater running, the whole car will start to warm up. (Khi chúng ta cho máy sưởi bắt đầu chạy..)

7.4.4. Get + to + verb

- T́m được cách.
        We could get to enter the stadium without tickets.(Chúng tôi đă t́m được cách lọt vào...)
- Có cơ may
        When do I get to have a promotion? (Khi nào tôi có cơ may được tăng lương đây?)
- Được phép
        At last we got to meet the general director. (Cuối cùng th́ rồi chúng tôi cũng được phép gặp tổng đạo diễn)

7.4.5. Get + to + Verb (về hành động) = Come + to + Verb (về nhận thức) = Gradually = dần dần

We will get to speak English more easily as time goes by.
He comes to understand that learning English is not much difficult.

8. Câu hỏi

Tiếng Anh có nhiều loại câu hỏi có những chức năng và mục đích khác nhau. Trong câu hỏi, trợ động từ hoặc động từ be bao giờ cũng đứng trước chủ ngữ. Nếu không có trợ động từ hoặc động từ be, ta phải dùng dạng thức do, does, did như một trợ động từ để thay thế. Sau các động từ hoặc trợ động từ đó, phải dùng động chính từ ở dạng nguyên thể không có to. Thời và thể của câu hỏi chỉ được chia bởi trợ động từ, chứ không phải động từ chính.

8.1 Câu hỏi Yes/ No

Sở dĩ ta gọi là như vậy v́ khi trả lời, dùng Yes/No. Nhớ rằng khi trả lời:
        - Yes + Positive verb
        - No + Negative verb.
(không được trả lời theo kiểu câu tiếng Việt)

Isn't Mary going to school today?
Was Mark sick yesterday?
Have you seen this movie before?
Will the committe decide on the proposal today?
Don't you still want to use the telephone?
Did you go to class yesterday?
Doesn't Ted like this picture?

8.2 Câu hỏi lấy thông tin (information question)

Đối với loại câu hỏi này, câu trả lời không thể đơn giản là yes hay no mà phải có thêm thông tin. Chúng thường dùng các từ nghi vấn, chia làm 3 loại sau:

8.2.1 Who hoặc What: câu hỏi chủ ngữ

Đây là câu hỏi khi muốn biết chủ ngữ hay chủ thể của hành động.

Something happened lastnight => What happened last night?
Someone opened the door. => Who opened the door?

Chú ư các câu sau đây là sai ngữ pháp:
        Who did open the door? (SAI)
        What did happen lastnight? (SAI)

8.2.2 Whom hoặc What: câu hỏi tân ngữ

Đây là các câu hỏi dùng khi muốn biết tân ngữ hay đối tượng tác động của hành động

Nhớ rằng trong tiếng Anh viết chính tắc bắt buộc phải dùng whom mặc dù trong tiếng Anh nói có thể dùng who thay cho whom trong mẫu câu trên.
        George bought something at the store. => What did George buy at the store?
        Ana knows someone from UK. => Whom does Ana know from UK?

8.2.3 When, Where, How và Why: Câu hỏi bổ ngữ

Dùng khi muốn biết nơi chốn, thời gian, lư do, cách thức của hành động.

How did Maria get to school today?
When did he move to London?
Why did she leave so early?
Where has Ted gone?
When will she come back?
Chú ư tránh nhầm lẫn với các câu sai như ví dụ ở phần 8.2.1

8.3 Câu hỏi phức (embedded question)

Là câu hoặc câu hỏi chứa trong nó một câu hỏi khác. Câu có hai thành phần nối với nhau bằng một từ nghi vấn (question word). Động từ ở mệnh đề thứ hai (mệnh đề nghi vấn) phải đi sau và chia theo chủ ngữ, không được đảo vị trí như ở câu hỏi độc lập.

S + V (phrase) + question word + S + V

The authorities can't figure out why the plane landed at the wrong airport.
We haven’t assertained where the meeting will take place.

auxiliary + S + V + question word + S + V

Do you know where he went?
Could you tell me what time it is?

I have no idea how long the interview will take.
Do you know how often the bus run at night?
Can you tell me how far the museum is from the store?
I’ll tell you what kind of ice-cream tastes best.
The teacher asked us whose book was on his desk.

8.4 Câu hỏi đuôi (tag questions)

Trong câu hỏi đuôi, người đặt câu hỏi đưa ra một mệnh đề (mệnh đề chính) nhưng không hoàn toàn chắc chắn về tính đúng / sai của mệnh đề đó, do vậy họ dùng câu hỏi dạng này để kiểm chứng về mệnh đề đưa ra.

He should stay in bed, shouldn't he? (Anh ấy nên ở yên trên giường, có phải không?)
She has been studying English for two years, hasn't she?
There are only twenty-eight days in February, aren’t there?
It’s raining now, isn’t it? (Trời vẫn c̣n mưa, phải không?)
You and I talked
with the professor yesterday, didn’t we?
You won’t be leaving for now, will you?
Jill and Joe haven’t been to VN, have they?

Câu hỏi đuôi chia làm hai thành phần tách biệt nhau bởi dấu phẩy theo quy tắc sau:

9. Lối nói phụ họa

9.1 Phụ hoạ câu khẳng định

Khi muốn nói một người hoặc vật nào đó làm một việc ǵ đó và một người, vật khác cũng làm một việc như vậy, người ta dùng so hoặc too. Để tránh phải lặp lại các từ của câu trước (mệnh đề chính), người ta dùng liên từ and và thêm một câu đơn giản (mệnh đề phụ) có sử dụng so hoặc too. Ư nghĩa của hai từ này có nghĩa là “cũng thế”.

John went to the mountains on his vacation, and we did too.
John went to the mountains on his vacation, and so did we.
I will be in VN in May, and they will too.
I will be in VN in May, and so will they.
He has seen her play, and the girls have too.
He has seen her play, and so have the girls.
We are going to the movie tonight, and he is too.
We are going to the movie tonight, and so is he.
She will wear a custome to the party, and we will too.
She will wear a custome to the party, and so will we.
Picaso was a famous painter, and Rubens was too.
Picaso was a famous painter, and so was Rubens.

Tuỳ theo từ nào được dùng mà cấu trúc câu có sự thay đổi:

  1. Khi trong mệnh đề chính có động từ be ở bất cứ thời nào th́ trong mệnh đề phụ cũng dùng từ be ở thời đó.

I am happy, and you are too.
I am happy, and so are you.

  1. Khi trong mệnh đề chính có một cụm trợ động từ + động từ, ví dụ will go, should do, has done, have written, must consider, ... th́ các trợ động từ trong mệnh đề đó được dùng lại trong mệnh đề phụ.

They will work in the lab tomorrow, and you will too.
They will work in the lab tomorrow, and so will you.

  1. Khi trong mệnh đề chính không phải là động từ be, cũng không có trợ động từ, bạn phải dùng các từ do, does, did làm trợ động từ thay thế. Thời và thể của trợ động từ này phải chia theo chủ ngữ của mệnh đề phụ.

Jane goes to that school, and my sister does too.
Jane goes to that school, and so does my sister.

9.2 Phụ hoạ câu phủ định

Cũng giống như too và so trong câu khẳng định, để phụ hoạ một câu phủ định, người ta dùng either hoặc neither. Hai từ này có nghĩa “cũng không”. Ba quy tắc đối với trợ động từ, động từ be hoặc do, does, did cũng được áp dụng giống như trên. Ta cũng có thể gói gọn 3 quy tắc đó vào một công thức như sau:

I didn't see Mary this morning, and John didn't either
I didn't see Mary this morning, and neither did John.
She won’t be going to the conference, and her friends won’t either.
She won’t be going to the conference, and neither will her friends.
John hasn’t seen the new movie yet, and I haven’t either.
John hasn’t seen the new movie yet, and neither have I.

10. Câu phủ định (negation)

Để tạo câu phủ định đặt not sau trợ động từ hoặc động từ be . Nếu không có trợ động từ hoặc động từ be th́ dùng dạng thức thích hợp của do, does hoặc did để thay thế.

John is rich => John is not rich.
Mark has seen Bill => Mark has not seen Bill
Mary can swim => Mary cannot swim.
I went to the store yesterday => I did not go to the store yesterday.
Mark likes spinach => Mark doesn’t like spinach.
I want to leave now => I don’t want to leave now.

10.1 Some/any:

Đặt any đằng trước danh từ làm vị ngữ sẽ nhấn mạnh câu phủ định. Cũng có thể nhấn mạnh một câu phủ định bằng cách dùng no + danh từ hoặc a single + danh từ số ít.
        John has some money => John doesn’t have any money.
        He sold some magazines yesterday => He didn't sell a single magazine yesterday.
        = He sold no magazine yesterday.

10.2 Một số các câu hỏi ở dạng phủ định lại mang ư nghĩa khác (không dùng dấu ?):

- Nhấn mạnh cho sự khẳng định của người nói.
        Shouldn 't you put on your hat, too! : Thế th́ anh cũng đội luôn mũ vào đi.
        Didn't you say that you would come to the party tonight: Thế anh đă chẳng nói là anh đi dự tiệc tối nay hay sao.
- Dùng để tán dương
        Wasn 't the weather wonderful yesterday: Thời tiết hôm qua đẹp tuyệt vời.
        Wouldn't it be nice if we didn't have to work on Friday.
        Thật là tuyệt vời khi chúng ta không phải làm việc ngày thứ 6.

10.3 Hai lần phủ định

Negative + Negative = Positive (Mang ư nghĩa nhấn mạnh)
        It's unbelieveable he is not rich. (Chẳng ai có thể tin được là anh ta lại không giàu có.)

10.4 Phủ định kết hợp với so sánh

Negative + comparative (more/ less) = superlative (Mang nghĩa so sánh tuyệt đối)
        I couldn't agree with you less = I absolutely agree with you.
        You couldn't have gone to the beach on a better day = It's the best day to go to the beach.
Nhưng phải hết sức cẩn thận v́ :
        He couldn't have been more unfriendly when I met him first. = the most unfriendly
        The surgery couldn't have been more unnecessary. = absolutely unnecessary

10.5 Cấu trúc phủ định song song

Negative... even/still less/much less + noun/ verb in simple form: không ... mà lại càng không.
        These students don't like reading novel, much less textbook.
        Những sinh viên này chẳng thích đọc tiểu thuyết, chứ chưa nói đến sách giáo khoa.
        It's unbelieveable how he could have survived such a freefall, much less live to tell about it on television.
        Thật không thể tin được anh ta lại có thể sống sót sau cú rơi tự do đó, chứ đừng nói đến chuyện lên TV kể về nó.

10.6 Phủ định không dùng thể phủ định của động từ

Một số các phó từ trong tiếng Anh mang nghĩa phủ định (negative adverb), khi đă dùng nó th́ trong câu không dùng cấu tạo phủ định của động từ nữa:
        Hardly, barely, scarcely = almost nothing/ almost not at all = hầu như không.
        Hardly ever, seldom, rarely = almost never = hầu như không bao giờ.

subject + negative adverb + positive verb

 

subject + to be + negative adverb

John rarely comes to class on time. (John chẳng mấy khi đến lớp đúng giờ)
Tom hardly studied lastnight. (Tôm chẳng học ǵ tối qua)
She scarcely remembers the accident. (Cô ấy khó mà nhớ được vụ tai nạn)
We seldom see photos of these animals. (Chúng tôi hiếm khi thấy ảnh của những động vật này)

*Lưu ư rằng các phó từ này không mang nghĩa phủ định hoàn toàn mà mang nghĩa gần như phủ định. Đặc biệt là những từ như barelyscarcely khi đi với những từ như enoughonly hoặc những thành ngữ chỉ sự chính xác.
            - Do you have enough money for the tution fee?
            - Only barely. Vừa đủ.

10.7 Thể phủ định của một số động từ đặc biệt

Đối với những động từ như to think, to believe, to suppose, to imagine + that + sentense. Khi chuyển sang câu phủ định, phải cấu tạo phủ định ở các động từ đó, không được cấu tạo phủ định ở mệnh đề thứ hai.
        I don't think you came to class yesterday. (Không dùng: I think you didn't come to class yesterday)
        I don't believe she stays at home now.

10.8 No matter

No matter + who/what/which/where/when/how + Subject + verb in present: Dù có... đi chăng nữa... th́
        No matter who telephones, say I’m out.
        Cho dù là ai gọi đến th́ hăy bảo là tôi đi vắng.
        No matter where you go, you will find Coca-Cola.
        Cho dù anh có đi đến đâu, anh cũng sẽ thấy nhăn hiệu Coca-Cola
No matter who = whoever; No matter what = whatever
        No matter what (whatever) you say, I won’t believe you.
        Cho dù anh có nói ǵ đi chăng nữa, tôi cũng không tin anh.
Các cấu trúc này có thể đứng cuối câu mà không cần có mệnh đề theo sau:
        I will always love you, no matter what.

10.9 Cách dùng Not ... at all; at all

Not ... at all: Chẳng chút nào. Chúng thường đứng cuối câu phủ định
        I didn’t understand anything at all.
        She was hardly frightened at all

At all c̣n được dùng trong câu hỏi, đặc biệt với những từ như if/ever/any...
        Do you play poker at all? (Anh có chơi bài poker được chứ?)

11. Câu mệnh lệnh

Câu mệnh lệnh là câu có tính chất sai khiến nên c̣n gọi là câu cầu khiến. Một người ra lệnh hoặc yêu cầu cho một người khác làm một việc ǵ đó. Nó thường theo sau bởi từ please. Chủ ngữ của câu mệnh lệnh được ngầm hiểu là you. Luôn dùng dạng thức nguyên thể (không có to) của động từ trong câu mệnh lệnh. Câu mệnh lệnh chia làm 2 loại: Trực tiếp và gián tiếp.

11.1 Mệnh lệnh thức trực tiếp

Close the door
Please turn off the light.
Open the window.
Be quiet.

Sau đây là lời thoại trong một đoạn quảng cáo bia trên TV:
    Tên cướp xông vào một quán bia, rút súng ra chĩa vào mọi người và quát:
        - Give me your jewelry! Don’t move!
    Một thanh niên từ từ tiến lại từ phía sau, gí một chai bia Laser lạnh vào gáy hắn:
        - Drop your weapon!
    Tên cướp tưởng sau gáy hắn là một họng súng liền buông vũ khí đầu hàng.

11.2 Mệnh lệnh gián tiếp:

Dạng thức gián tiếp thường được dùng với: to order/ ask/ say/ tell sb to do smt.
        John asked Jill to turn off the light.
        Please tell Jaime to leave the room.
        I ordered him to open the book.

11.3 Dạng phủ định của câu mệnh lệnh

Ở dạng phủ định, thêm Don’t vào trước động từ trong câu trực tiếp (kể cả động từ be) hoặc thêm not vào trước động từ nguyên thể trong câu gián tiếp.

Don’t move! Or I’ll shoot. (Đứng im, không tao bắn)
Don’t turn off the light when you go out.
Don’t be silly. I’ll come back. (Đừng có ngốc thế, rồi anh sẽ về mà)
John asked Jill not to turn off the light.
Please tell Jame not to leave the room.
I ordered him not to open his book.

Chú ư: let's khác let us
        let's go: ḿnh đi nào
        let us go: hăy để chúng tôi đi
Câu hỏi có đuôi của let's là shall we
        Let's go out for dinner, shall we

12. Các trợ động từ (Modal Auxiliaries)

Các trợ động từ (c̣n gọi là trợ động từ h́nh thái - xem bảng sau) dùng để bổ nghĩa thêm cho động từ chính về tính chất, mức độ, khả năng, h́nh thái, ... của hành động. Chúng ta sẽ lần lượt đề cập đến ư nghĩa của chúng ở các phần sau. Do chúng là các trợ động từ, nên không thay thế được cho động từ chính (phải luôn có động từ chính đi kèm), cũng như không dùng kèm với các trợ động từ khác cùng loại hoặc với các trợ động từ do, does, did. Cũng không dùng tiểu từ to trước và sau các trợ động từ. Trợ động từ h́nh thái không biến đổi theo ngôi hay theo số (số ít và số nhiều như nhau, ngôi thứ nhất, thứ hai hay thứ ba cũng như nhau). Động từ chính đi sau trợ động từ cũng không chia (luôn ở dạng nguyên thể không có to).

present tense past tense
will
can
may
shall
must (have to)
would (used to)
could
might
should (ought to) (had better)
(had to)

Các từ đặt trong ngoặc là các động từ bán h́nh thái. Chúng có vai tṛ và ư nghĩa giống như các trợ động từ h́nh thái nhưng về ngữ pháp th́ không giống, bởi v́ chúng biến đổi theo ngôi và số. Ví dụ về cách dùng trợ động từ:

I can swim; she can swim, too. (không chia theo ngôi)
He can swim. (Không dùng: He cans swim hoặc He can swims)
They will leave now. (Không dùng: They will leaving now hoặc They will can leave now.)
They have to go now.
He has to go now. (chia theo ngôi).

12.1 Câu phủ định dùng trợ động từ

Trong câu phủ định, thêm not vào sau trợ động từ, trước động từ chính:
        John will leave now. => John will not leave now.
        He can swim => He can not swim.
Chú ư khi viết tắt: will not => won't; must not => musn't; would not => wouldn't; could not => couldn't; can not => can't.

12.2 Câu nghi vấn dùng trợ động từ

Trong câu hỏi, đặt trợ động từ ở đầu câu:
        John will leave now. =>Will he leave now?

Xin nhắc lại, trợ động từ h́nh thái luôn đi với dạng thức nguyên thể không có to của động từ. V́ vậy, sau trợ động từ h́nh thái không bao giờ có các dạng [verb-ing], [verb+s], [to + verb] hay thời quá khứ của động từ. Chỉ có hai cách sử dụng trợ động từ h́nh thái:

(1) modal + [simple form of verb]: would be, can go, will have, must see, ...
(2) modal + have + [verb in past participle]: could have gone, would have been,..

Tất nhiên trong cách (2), từ have chính là động từ nguyên thể không có to; không được thay thế nó bằng has hay had.

13. Câu điều kiện

Các trợ động từ h́nh thái như will, would, can, could thường xuất hiện trong các câu điều kiện. Các câu điều kiện thường chứa từ if (nếu). Có hai loại câu điều kiện là điều kiện có thực và điều kiện không có thực.

13.1 Điều kiện có thể thực hiện được (điều kiện có thực hay điều kiện dạng I)

Câu điều kiện có thực là câu mà người nói dùng để diễn đạt một hành động hoặc một t́nh huống thường xảy ra (thói quen) hoặc sẽ xảy ra (trong tương lai) nếu điều kiện ở mệnh đều chính được thoả măn. Nếu nói về tương lai, dạng câu này được sử dụng khi nói đến một điều kiện có thể thực hiện được hoặc có thể xảy ra.

TƯƠNG LAI (FUTURE ACTION)

If he tries much more, he will improve his English.
If I have money, I will buy a new car.

THÓI QUEN (HABITUAL)

if + S + simple present tense ... + simple present tense ...

If the doctor has morning office hours, he visits every patiens in the affternoon.
I usually walk to school if I have enough time.

MỆNH LỆNH (COMMAND)

If + S + simple present tense ... + command form of verb + ...

If you go to the Post Office, mail this letter for me.
Please call me if you hear anything from Jane.

13.2 Điều kiện không thể thực hiện được (điều kiện không có thực hay điều kiện dạng II, III)

Câu điều kiện không có thực dùng để diễn tả một hành động hoặc một trạng thái sẽ xảy ra hoặc đă có thể xảy ra nếu như t́nh huống được đặt ra trong câu khác với thực tế đang xảy ra hoặc đă xảy ra. Câu điều kiện không có thực thường gây nhầm lẫn v́ sự thực về sự kiện mà câu thể hiện lại trái ngược với cách thể hiện của câu: nếu động từ của câu là khẳng định th́ ư nghĩa thực của câu lại là phủ định và ngược lại.

If I were rich, I would travel around the world.
(I am not rich) (I’m not going to travel around the world)

If I hadn’t been in a hurry, I wouldn’t have had an accident.
(I was in a hurry) (I had an accident)

13.2.1 Điều kiện không có thực ở hiện tại (dạng II)

PRESENT OR FUTURE TIME

If I had enough money now, I would buy a tourist trip to the moon.
He would tell you about it if he were here.
If he didn’t speak so quickly, you could understand him.
(He speaks very quicky) (You can’t understand him)
Động từ to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.
If I were you, I wouldn't go to that movie.

13.2.2 Điều kiện không có thực trong quá khứ (dạng III)

PAST TIME

If we had known that you were there, we would have written you a letter.
(We didn’t know ...) (We didn’t write you a letter)
If we hadn’t lost our way, we would have arrived sooner.
If he had studied harder for that test, he would have passed it.

Chú ư rằng cũng có thể thể hiện một điều kiện không có thực mà không dùng if. Trong trường hợp đó, trợ động từ had được đưa lên đầu câu, đứng trước chủ ngữ. Mệnh đề điều kiện sẽ đứng trước mệnh đề chính.

Had we known that you were there, we would have written you a letter.
Had he studied harder for the test, he would have passed it.

Lưu ư: Câu điều kiện không phải lúc nào cũng tuân theo qui luật trên. Trong một số trường hợp đặc biệt, một vế của điều kiện là quá khứ nhưng vế c̣n lại có thể ở hiện tại (do thời gian qui định).
        If she had caught the train, she would be here by now.

13.3 Cách sử dụng will, would, could, should trong một số trường hợp khác

Thông thường các trợ động từ này không được sử dụng với if trong mệnh đề điều kiện của câu điều kiện, tuy nhiên vẫn có một số ngoại lệ như sau:

13.4 Cách sử dụng if trong một số trường hợp khác

13.5 Cách sử dụng Hope và Wish.

Hai động từ này tuy cùng nghĩa nhưng khác nhau về cách sử dụng và ngữ pháp. Hope dùng để diễn đạt một hành động hoặc t́nh huống có thể sẽ xảy ra hoặc có thể đă xảy ra, c̣n wish dùng để diễn đạt một điều chắc chắn sẽ không xảy ra hoặc chắc chắn đă không xảy ra. Thời của mệnh đề sau hope (hi vọng rằng) có thể là bất kỳ thời nào. Thời của mệnh đề sau wish bắt buộc không được ở thời hiện tại.

We hope that they will come. (We don’t know if they are coming or not)
We wish that they could come. (We know they can’t come)

We hope that he came there yesterday. (We don’t know if he came there or not.)
We wish that he had come there yesterday. (He didn’t come)

13.5.1 Wish ở tương lai:

That là tuỳ chọn (có hoặc không có). Hai chủ ngữ (S) có thể giống nhau hoặc khác nhau.
        We wish that you could come to the party tonight. (We known you can't come)

13.5.2 Wish ở hiện tại

S + wish + (that) + S + simple past tense ...

Động từ ở mệnh đề sau wish sẽ chia ở Simple past, to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.
        I wish that I had enough time to finish my homework.

13.5.3 Wish ở quá khứ

Động từ ở mệnh đề wish sẽ chia ở Past perfect hoặc could have + P2.

I wish that I had washed the clothes yesterday.
She wishes that she could have been there.

Lưu ư 1: Động từ ở mệnh đề sau wish bắt buộc phải ở dạng điều kiện không thể thực hiện được nhưng điều kiện ấy ở thời nào lại phụ thuộc vào chính thời gian của bản thân mệnh đề chứ không phụ thuộc vào thời của wish.

She wishes that she could have gone earlier yesterday.(Past)
He wished that he would come to visit me next week.(Future)
The photographer wished we stood clother than we are standing now. (Present).

Lưu ư 2: Cần phân biệt wish (ước ǵ/ mong ǵ) với wish mang nghĩa "chúc" trong mẫu câu: to wish sb smt

        I wish you a happy birthday.

Lưu ư 3: và phân biệt với wish mang nghĩa "muốn":

wish to do smt (Muốn làm ǵ)
        Why do you wish to see the manager
        I wish to make a complaint.

To wish smb to do smt (Muốn ai làm ǵ)
        The government does not wish Dr.Jekyll Hyde to accept a professorship at a foreign university.

13.6 Cách sử dụng as if, as though (cứ như là, như thể là)

Mệnh đề đằng sau hai thành ngữ này luôn ở dạng điều kiện không thể thực hiện được. Có hai trường hợp:

13.6.1 Ở thời hiện tại: 

Nếu động từ ở mệnh đề trước chia ở thời hiện tại đơn giản th́ động từ ở mệnh đề sau chia ở quá khứ đơn giản. To be phải chia là were ở tất cả các ngôi.

The old lady dresses as if it were winter even in the summer. (Bà cụ ăn mặc cứ như bây giờ là mùa đông)
(It is not winter now)
He acts as though he were rich. (Anh ta cứ làm như thể là anh ta giàu có lắm)
(He is not rich infact)
He talks as if he knew everything in the world.

13.6.2 Thời quá khứ: 

Nếu động từ ở mệnh đề trước chia ở quá khứ đơn giản th́ động từ ở mệnh đề sau chia ở quá khứ hoàn thành.

Jeff looked as though he had seen a ghost. (Trông Jeff như thể anh ta vừa gặp ma)
(He didn't see a ghost)
She talked about the contest as if she had won the grand prize.

Lưu ư: Mệnh đề sau as if, as though không phải lúc nào cũng tuân theo qui luật trên. Trong một số trường hợp, nếu điều kiện trong câu là có thật hoặc theo quan niệm của người nói, người viết là có thật th́ hai công thức trên không được sử dụng. Động từ ở mệnh đề sau chúng diễn biến b́nh thường theo mối quan hệ với động từ ở mệnh đề chính.
        He looks as if he has finished the test.

13.7 Cách sử dụng used to, (to be/get) used to

13.7.1 Used to + Verb: 

Chỉ một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ.

S + used to + [verb in simple form] ....

        When David was young, he used to swim once a day.
- Nghi vấn: Did + S + use to + verb in simple form
        Did David use to swim once a day when he was young?
- Phủ định: S + didn't + use to + verb in simple form
        David didn’t use to swim once a day when he was young.

13.7.2 To be/ to get used to + V-ing/ Noun: Trở nên quen với.

He is used to swimming every day.
He got used to American food.

Lưu ư 1: Used to luôn luôn ở dạng như vậy, không thay đổi theo số, theo ngôi của chủ ngữ. Không được thay thế nó bằng use to.

Lưu ư 2: Có sự khác nhau về nghĩa giữa used to, be used to và get used to.

Lưu ư 3: Có thể dùng would thay thế cho used to mà ư nghĩa và ngữ pháp không đổi.
        When David was young, he would swim once a day.

13.8 Cách sử dụng would rather

would rather .... than cũng có nghĩa giống như prefer .... to (thích hơn) nhưng ngữ pháp lại không giống. Đằng sau would rather bắt buộc phải là một động từ nguyên thể không có to nhưng sau prefer là một V-ing hoặc một danh từ. Khi so sánh hai vế, would rather dùng với than c̣n prefer dùng với to.

We would rather die in freedom than live in slavery.
I would rather drink Coca than Pepsi.
I prefer drinking Coca to drinking Pepsi.
I prefer Coca to Pepsi.

Cách sử dụng would rather phụ thuộc vào số lượng chủ ngữ của câu cũng như thời của câu.

13.8.1 Loại câu có một chủ ngữ

Loại câu này dùng would rather ... (than) là loại câu diễn tả sự mong muốn hay ước muốn của một người và chia làm 2 thời:

13.8.1.1 Thời hiện tại: 

Sau would rather là nguyên thể bỏ to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể và bỏ to.

S + would rather + [verb in simple form] ...

Jim would rather go to class tomorrow than today.
Jim would rather not go to class tomorrow.

13.8.1.2 Thời quá khứ: 

Động từ sau would rather phải là have + P2, nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước have.

S + would rather + have + [verb in past participle]

Jim would rather have gone to class yesterday than today.
Jim would rather not have gone to the class yesterday.

13.8.2 Loại câu có hai chủ ngữ

Loại câu này dùng would rather that (ước ǵ, mong ǵ) và dùng trong một số trường hợp sau:

13.8.2.1 Câu cầu kiến ở hiện tại (present subjunctive):

Là loại câu người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc ǵ (nhưng làm hay không c̣n phụ thuộc vào người thứ hai). Xem thêm về câu cầu khiến ở phần sau. Trong trường hợp này động từ ở mệng đề hai để ở dạng nguyên thể bỏ to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể bỏ to.

S1 + would rather that + S2 + [verb in simple form] ...

I would rather that you call me tomorrow.
He would rather that I not take this train.

Ngữ pháp nói ngày nay đặc biệt là ngữ pháp Mỹ cho phép bỏ that trong cấu trúc này mà vẫn giữ nguyên h́nh thức giả định.

13.8.2.2 Câu giả định đối lập với thực tế ở hiện tại

Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở simple past, to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.

S1 + would rather that + S2 + [verb in simple past tense] ...

Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does.
(His girlfriend does not work in the same department)
Jane would rather that it were winter now. (Infact, it is not winter now)

Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn't + verb hoặc were not sau chủ ngữ hai.

Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does.
Jane would rather that it were not winter now.

13.8.2.3 Câu giả định trái ngược với thực tế ở quá khứ

Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng past perfect. Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng hadn't + P2.

S1 + would rather that + S2 + past perfect ...

Bob would rather that Jill had gone to class yesterday.
(Jill did not go to class yesterday)
Bill would rather that his wife hadn’t divorced him.

Lưu ư: Trong văn nói b́nh thường hàng ngày người ta dùng wish thay cho would rather that.

Quay lại menu - Bài tiếp theo