29. Những cách sử dụng khác của
that
Ngoài việc sử dụng trong mệnh đề quan hệ, that
c̣n được dùng trong một số trường hợp khác như dùng làm liên từ, dùng trong
mệnh đề that.
29.1 That dùng với tư cách là
một liên từ (rằng)
29.1.1 Trường hợp không bắt
buộc phải có that
Đằng sau 4 động từ say, tell, think, believe
th́ that có thể bỏ đi được.
John said (that)
he was leaving next week.
29.1.2 Trường hợp bắt buộc phải
có that.
Đằng sau 4 động từ mention, declare, report, state
th́ that bắt buộc phải có mặt.
George mentioned that he
was going to France next year.
That vẫn bắt buộc phải có mặt ở mệnh đề thứ 3 trong câu nếu mệnh đề chính
sử dụng một trong 4 động từ trên.
The Major declared that on June
the first he would announce the result of the search and that he would
never overlook the crime punishment.
29.2 Mệnh đề that
Là loại mệnh đề có chứa that.
29.2.1 Dùng với chủ ngữ giả
it và tính từ.
|
It + to be + adj + That + S + V = That + S + V ... to
be + adj
|
It is well known that many residents of third
world countries are dying.
That many residents of third world countries are dying is well known.
29.2.2 Dùng với động từ tạo
thành một mệnh đề độc lập.
|
It + verb + complement + That + S + V = That + S + V
+ ... +V + complement
|
It surprises me that John would do such a thing
That John would do such a thing surprises me.
Người ta dùng chủ ngữ giả it trong văn nói
để dễ nhận biết và that làm chủ ngữ thật trong văn viết. Trong một số
trường hợp người ta đảo ngữ giới từ lên đầu câu, liên từ hoặc động từ tĩnh đảo
lên trên THAT và sau đó mới là chủ ngữ thật. Công thức sử dụng như sau:
|
Prepositional phrase + link verb/stative verb + THAT
+ sentence as real subject, and THAT + sentence as real subject.
|
Among the surprising discoveries were that
T.rex was a far sleeker but more powerful carnivore than previously thought,
perhaps weighing less than 6.5 tons - no more than a bull elephant, and
that T.rex habitat was forest, not swamp or plain as previously believed.
(Một trong số những phát hiện ngạc nhiên là ở chỗ loài khủng long bạo chúa
là một loại ăn thịt có thân h́nh thon nhỏ hơn nhiều, song dũng mănh hơn người
ta đă từng nghĩ trước đây, có lẽ cân nặng chưa đến 6 tấn rưỡi - tức là không
lớn hơn một con voi đực, và rằng môi trường sống của loài khủng long này là
rừng chứ không phải là đầm lầy hay đồng bằng như người ta vẫn tưởng.)
|
The fact that + sentence
The fact remains that + sentence
The fact of the matter is that + sentence
|
The fact that Simon had not been home for
3 days didn’t seem to worry anybody.
|